Hàm isset trong PHP

04:19:36 - 16/05/2018 - admin

Trong ngôn ngữ lập trình PHP có rất nhiều hàm khác nhau với những vai trò riêng biệt. Hãy cùng nhau tìm hiểu về từng hàm một nhé!. Hàm Isset chính là nội dung mà hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu và sử dụng

Một số bài viết về PHP khác mà mình đã viết trước các bạn có thể học:

Hàm isset dùng để làm gì?

 

 

Hàm isset là hàm kiểm tra chuyên dùng trong xử lý dữ liệu, có hai trường hợp xảy ra khi sử dụng hàm này đó là nếu kết quả trả về là TRUE thì nghĩa là biến đã tồn tại trong bộ nhớ còn nếu kết quả là FALSE thì ngược lại.

  • Sử dụng để kiểm tra sự xác định biến trong quá trình code.
  • Kiểm tra các biến trong mảng để đưa ra quyết định xử lý hoặc chạy.
  • Nếu một biến chưa được đặt với hàm unset () -> nó sẽ không còn được thiết lập nữa -> Hàm isset () trả về false. Hàm được xác định nếu biến kiểm tra không chứa giá trị NULL.

 

  • Cấu trúc

 

isset(variable1, variable2……);

Trong đó:

  • Var1: là biến đang được kiểm tra (bắt buộc)
  • Var2,.. : là biến thêm vào để tiếp tục kiểm tra sau đó (không bắt buộc)

 

  • Một số ví dụ

 

Ví dụ 1: Form đăng kí: với việc kiểm tra các biến cơ bản và cần thiết: fullname, address, email, phone.

if (isset($_POST[‘submit’]))

{

   $fullname = isset($_POST[‘fullname’]) ? $_POST[‘fullname’] : ”;

   $address = isset($_POST[‘address’]) ? $_POST[‘address’] : ”;

   $email = isset($_POST[’email’]) ? $_POST[’email’] : ”;

   $phone = isset($_POST[‘phone’]) ? $_POST[‘phone’] : ”;

}

Ví dụ 2: Kiểm tra về sự tồn tại của biến

<?php

// Khi chưa khai báo biến $a hàm isset($a) trả về FALSE

var_dump(isset($a));  //FALSE

$a = 10;

// Hàm isset() trả về TRUE

if(isset($a)){

echo $a;

}

var_dump(isset($a));  //TRUE

unset($a);

// Hàm isset() trả về FALSE và không thực hiện công việc in biến

if(isset($a)){

echo $a;

}

var_dump(isset($a));     // FALSE

$list_color = array(‘red’, ‘green’, ‘black’);

// Hàm isset() trả về TRUE và in ra: Color: red

if(isset($list_color[‘red’])){

 echo “Color: $list_color[‘red’]”;

}

var_dump($list_color[‘red’]);     // TRUE

 

// Hàm isset() trả về FALSE và không in ra được giá trị trong câu lệnh if

if(isset($list_color[‘blue’])){

 echo “Color: $list_color[‘red’]”;

}

var_dump($list_color[‘blue’]);     // FALSE

Sau khi thực hành đoạn code trên mà bạn vẫn chưa hiểu được cách vận dụng của hàm Isset thì có nghĩa là bạn chưa nắm vững kiến thức PHP cơ bạn vậy nên mình khuyên bạn nên tham gia một khóa học php cơ bản để bổ sung lại kiến thức của bản thân trước khi tiến tới những kiến thức PHP khó hơn.

 

  • Sự khác nhau của hàm Isset và hàm Empty trong PHP

 

Hàm

Yếu tố

Hàm Isset Hàm Empty
Vai trò Hàm dùng để kiểm tra sự tồn tại của biến, nếu tồn tại thì kết quả trả về là TRUE còn nếu không tồn tại thì là FALSE. Hàm có tác dụng kiểm tra xem biến có rỗng không. Những trường hợp được coi là rỗng là: số 0, mảng rỗng, null hay biến không tồn tại.
Sử dụng khi nào? Nếu một biến chưa được đặt với hàm unset () -> nó sẽ không còn được thiết lập nữa -> Hàm isset () trả về false. Hàm được xác định nếu biến kiểm tra không chứa giá trị NULL. Hàm empty thường được sử dụng để xác thực dữ liệu. Có thể nói no bao hàm cả chức năng của isset nên khi sử dụng sẽ không sợ xuất hiện lỗi.
Ví dụ Kiểm tra biến $domain có tồn tại hay không1

 

if (isset($domain)){

   echo ‘Biến domain đã tồn tại’;

}

else{

   echo ‘Biến domain chưa tồn tại’;

}

 

$var = ‘0’;

var_dump(empty($var));

$var = 0;

var_dump(empty($var));

$var = ”;

var_dump(empty($var));

$var = FALSE;

var_dump(empty($var));

$var = NULL;

var_dump(empty($var));

var_dump(empty($bien_khong_ton_tai));

Trong đó ở ví dụ thứ 6 biến $bien_khong_ton_tai chưa được khởi tạo nhưng vẫn không bị lỗi và khi sử dụng nó trong hàm empty() thì sẽ trả về TRUE.

> Bạn có thể học thêm kiến thức PHP ở bộ tài liệu PHP sau mà mình đã biên soạn: https://www.devpro.edu.vn/tai-lieu-tu-hoc-lap-trinh-php-laravel-tu-co-ban-nang-cao

Ý kiến bạn đọc

Bình luận qua Disqus Facebook